Viêm tủy xương: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Viêm tủy xương đốt sống là bệnh nhiễm trùng của xương thường gây ra bởi vi khuẩn thường gặp ở các đốt sống, tuy nhiên nhiễm trùng có thể lây lan đến cả màng cứng và khoảng đĩa gian đốt sống. Ngoài ra bệnh cũng thường gặp ở các phần xương cổ chân, ngón chân và cũng có thể lây lan sang các khu vực khác nếu không được điều trị đúng cách. Viêm tủy xương là bệnh hiếm và thường gặp ở trẻ nhỏ và người lớn, tuy vậy vẫn có thể bắt gặp ở mọi đứa tuổi.

Có hai dạng viêm xương tủy xương – cấp tính và mạn tính. Tụ cầu trùng Staphylococcus aureus là nguyên nhân phổ biến của viêm xương tủy xương cấp tính, có thể xâm nhập vào máu qua vết thương hoặc kim tiêm tĩnh mạch bị nhiễm khuẩn. Viêm xương tủy xương mạn tính phát triển dần từ lao, AIDs, và các bệnh lý ảnh hưởng đến hệ miễn dịch khác. Hình ảnh CT dưới đây cho thấy ví dụ của một đốt sống bị viêm tủy xương.

Nguyên nhân Viêm tủy xương

Triệu chứng điển hình của viêm xương tủy xương

Triệu chứng điển hình bao gồm đau lưng dai dẳng mức độ nặng, tăng lên khi hoạt động, kèm sưng, sốt, vã mồ hôi, sụt cân và mệt mỏi. Đau bụng và đau thần kinh tọa do nhiễm trùng vùng cột sống thắt lưng. Nếu nhiễm trùng xâm lấn đến khoang màng cứng, đau lưng nặng có thể xảy ra kèm lan xuống đau chi dưới, yếu cơ và đôi khi dẫn đến liệt.

Khi có triệu chứng, các triệu chứng do viêm xương khớp gây ra khá giống nhau ở hầu hết mọi người và các triệu chứng phổ biến nhất là:

  • Đỏ, sưng và nóng tại vị trí nhiễm trùng
  • Đau nhức xương, cơn đau tăng lên khi có áp lực lên vùng có xương
  • Khó khăn khi sử dụng cơ quan nơi có xương bị viêm và hạn chế vận động
  • Mệt mỏi và suy nhược

Nguyên nhân gây viêm tủy xương

Viêm tủy xương (Nhiễm trùng xương) có thể xảy ra vì nhiều lý do. Vì vậy, không thể nói về một lý do duy nhất. Nói chung; Nó được gây ra bởi một loại vi khuẩn gọi là ” tụ cầu ” được tìm thấy trên da. Tuy nhiên, vi trùng xâm nhập vào máu và lưu thông trong cơ thể cũng có thể là nguyên nhân gây ra bệnh viêm tủy xương. Ví dụ; Các bệnh như viêm phổi hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu có thể lưu thông khắp cơ thể qua máu. Kết quả là, nó có thể gây viêm xương. Nguyên nhân của viêm xương:

  • Không điều trị nhiễm trùng kịp thời
  • Tiếp cận xương của các vi sinh vật khác nhau có thể gây nhiễm trùng khi bị thương
  • Nhiễm trùng sau khi phẫu thuật các khớp và gãy xương khác nhau
  • Tuổi cao
  • Các vấn đề với lưu thông máu
  • Bệnh tiểu đường không kiểm soát
  • Hút thuốc
  • Sử dụng liên tục một số loại thuốc
  • Hệ thống miễn dịch yếu

Viêm xương (viêm tủy xương) có lây không?

Viêm tủy xương do vi khuẩn không phải là một loại bệnh nhiễm trùng có thể lây truyền từ người này sang người khác qua đường tiếp xúc hoặc hô hấp như một số bệnh truyền nhiễm khác. Tuy nhiên, vi khuẩn xâm nhập vào bên trong xương trong bất kỳ chấn thương hoặc can thiệp phẫu thuật nào có thể gây nhiễm trùng. Vì lý do này, nó nhằm mục đích ngăn ngừa nhiễm trùng bằng cách áp dụng điều trị kháng sinh trong chấn thương như chấn thương sâu, gãy xương và nứt và ngay sau khi phẫu thuật.

Một cách lây truyền khác là nhiễm trùng ở các bộ phận khác nhau của cơ thể xâm nhập vào xương qua máu và gây nhiễm trùng ở đây. Về vấn đề này, chú ý đến vệ sinh nói chung và được bác sĩ điều trị trong trường hợp có dấu hiệu nhiễm trùng sẽ ngăn ngừa nhiễm trùng lây lan đến xương hoặc các bộ phận khác nhau của cơ thể. Tất cả những tình huống này đều áp dụng cho các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn. Tuy nhiên, không có nhiễm trùng do vi khuẩn trong một số trường hợp viêm tủy xương và nguyên nhân của các trường hợp viêm tủy xương đó không được biết chính xác.

Mặc dù người ta cho rằng đó có thể là một tình trạng tự miễn dịch với phản ứng quá mức của hệ thống miễn dịch, nhưng vẫn chưa có đủ bằng chứng về vấn đề này. Không có sự ô nhiễm nào trong bệnh viêm tủy xương cấp tính hoặc mãn tính không do vi khuẩn như vậy.

Chẩn đoán viêm tủy xương

Điều trị lập tức là cần thiết đặc biệt vì bệnh có thể làm tổn thương thần kinh (như liệt vận động).

Phim Xquang cho biết vị trí của tổn thương, bất cứ bất thường nào ở xuông, hoặc mất chiều cao đĩa đệm đều phải được ghi nhận cẩn trọng. Hình ảnh CT hoặc MRI là cần thiết để đánh giá sâu hơn về mô phần mềm cột sống, đặc biệt là các cấu trúc thần kinh.

Nếu có khối áp-xe, bệnh nhân sẽ cần thục hiện một thủ thuật là lấy mẫu sinh thiết bằng kim qua da để kiểm tra cấu trúc mô học của bệnh nhân dưới kính hiển vi qua mẫu vật. Nếu áp-xe quá sâu và hoặc ở vị trí khó thực hiện phẫu thuật, sinh thiết hở (phẫu thuật mở rộng) có thể cần thiết, và cùng lúc cạo sạch phần mô bệnh.

Viêm tủy xương

Điều trị viêm tủy xương

Điều trị bảo tồn

Nhiễm trùng cột sống thường điều trị không cần đến phẫu thuật. Tiêm kháng sinh tĩnh mạch tại bệnh viện và có thể là ngoại trú sau đó từ 4 – 6 tuần. Tuy nhiên, kháng sinh đường uống  có thể cần phải dùng trong vài tháng sau đó.

Thuốc giảm đau và nẹp có thể dùng để kiểm soát đau. Phẫu thuật sẽ được cân nhắc nếu điều trị kháng sinh thất bại, xuất hiện tổn thương thần kinh trên lâm sàng, tiến triển thành biến dạng hoặc cần phải loại bỏ xương/mô nhiễm bệnh.

Điều trị bằng phẫu thuật

Phẫu thuật gồm nhiều phân đoạn: dẫn lưu mô nhiễm trùng, cạo sạch mô, loại bỏ xương nhiễm khuẩn và nắn chỉnh cột sống.

Đặt dụng cụ cột sống và hàn liên đốt là phẫu thuật dùng để điều trị biến dạng cột sống và cung cấp sự cố định vững chắc lâu dài cho cột sống. Những phẫu thuật này liên kết và cố định vùng cột sống có cấu trúc thần kinh bị tổn thương, chèn ép.

Dụng cụ trong phẫu thuật bao gồm thanh nối dọc, ốc chân cung, các dụng cụ thay thế đĩa đệm, thay thế đốt sống và các dụng cụ cố định cột sống khác. Khi hàn các đốt sống có thể dùng xương ghép tự thân của bệnh nhân hoặc xương ghép nhân tạo. Hàn xương là quá trình các xương mới phát triển xung quanh và vào vùng phẫu thuật, sau đó liên kết cột sống lại với nhau.

Hồi phục

Tiêm kháng sinh hoặc các thuốc kháng virus tĩnh mạch sử dụng tại bệnh viện có thể tiếp tục điều trị tại nhà trong nhiều tuần. Kháng sinh hoặc virus đường uống cần được dùng trong vài tháng, kể cả sau khi đã phẫu thuật.

Bài viết xương khớp liên quan: Vẹo cột sống vị thành niên: Nguyên nhân, dấu hiệu và điều trị

Tham khảo tại:

  • https://acc.vn
  • https://jex.com.vn
  • https://vinmec.com